Khung kèo mái bê tông

Tên sản phẩm: KHUNG KÈO MÁI BÊ TÔNG
Mã sản phẩm:
Giá: Liên hệ

    This combination does not exist.

    KHUNG KÈO MÁI BÊ TÔNG

    Thông số kỹ thuật của mái bê tông:

    + Khoảng cách thanh La hoặc thanh C từ 1.2m – 1.4m.

    + Các thanh C hay thanh La liên kết với bê tông bằng bulong nở.

    + Rui (mè) sử dụng thanh TS40.48 hoặc thanh TS35.48.

    Ưu điểm của hệ cầu phong + li tô cho mái bê tông:

    1. Thi công lắp đặt nhanh chóng, độ an toàn và chính xác cao.

    2. Giảm chi phí nhân công và chi phí quản lý công trường.

    3. Tạo đồ bền cho mái bê tông về lâu dài và dễ dàng thay thế ngói và tháo giỡ.

    4. Cách nhiệt cho sàn bê tông mái, tạo độ bền cho mái bê tông.

    5. Giảm tải cho mái, tính thẩm mỹ cao. 

    6. Ngói được gắn vào mái bê tông vững chắc hơn nhờ việc bắn vít vào mè.

    7. Sửa chữa dễ dàng vì có thể gỡ vít từng viên thay vì phải đục ra như kiểu dán ngói.


    ƯU ĐIỂM CỦA VÌ KÈO THÉP

    Trọng lượng nhẹ

    • Dễ vận chuyển do đó tốc độ thi công nhanh chóng.
    • Tiết kiệm chi phí bốc dỡ.
    • Giảm chi phí xây dựng nền móng.

    Chống mối mọt

    • Không cần xử lí hóa học hay sơn bảo vệ.
    • Tiết kiệm chi phí bảo trì.

    Tốc độ

    • Lắp đặt sản phẩm ngay khi nguyên liệu được vận chuyển đến công trường (liên kết bằng vít).
    • Tiết kiệm thời gian so với phương thức thi công khác.

    An toàn và thân thiện với môi trường

    • Không lãng phí.
    • 100% sản phẩm có thể tái sử dụng.

    TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ VÌ KÈO THÉP

    Tiêu chu ẩn tải trọng + tiêu chuẩn tác động:

    • TCVN 2737-1989 (TCVN: tiêu chuẩn Quốc Gia)
    • AS 1170.1-1989 (AS: Tiêu chuẩn Úc)
    • AS 1170.2-1989
    • Tiêu chuẩn Úc AS/NZ 4600-1996
    • Độ võng kèo theo phương đứng = L/250
    • Độ võng xà gồ theo phương đứng = L/150

    Cường độ vít liên kết

    • Vít tự khoan có cường độ cao liên kết lớn, mạ kẽm loại 12 đến 14×20mm – HEX có cường độ chịu cắt ≥ 6,8KN
    • Bulong nở M12×100: Tiêu chuẩn tính toán bãn vẽ thiết kế: AS/NZ 4600-1996

    Khoảng cách vì kèo:

    Hệ vì kèo mái ngói được thiết kế với khá nhiều kiểu dáng và kết cấu khác nhau, tùy theo từng loại thiết kế mà khoảng cách vì kèo sẽ có sự khác nhau, đảm bảo tương ứng với khoảng cách phù hợp. Tuy nhiên, về cơ bản theo tiêu chuẩn mà các chuyên gia xây dựng đưa ra thì khoảng cách đối với hệ vì kèo:

    • Hệ vì kèo mái ngói tối ưu nhất là 1,2m – 1,4m, khẩu độ kèo tối đa là 16m và khoảng cách vượt nhịp kinh tế là 6m.
    • Hệ vì kèo mái tôn tối ưu nhất là 2,2m – 3m, khẩu độ kèo tối đa là 22m

    Với khoảng cách tiêu chuẩn này sẽ giúp cho công trình đảm bảo được sự vững chắc và độ bền tuyệt đối trong quá trình thi công, cũng như sử dụng.

    Ngoài ra, khoảng cách xà gồ lợp mái cũng sẽ tùy thuộc vào hệ giàn mái đó là dạng kết cấu 2 lớp hay 3 lớp,… Bởi vậy, để an toàn và chất lượng nhất nên tìm hiểu đầy đủ về khoảng cách xà gồ mái ngói, mái tôn cho từng dạng kết cấu.

    Cường độ vật liệu:

    • Thép cường độ cao G550 cho bề dày < 1.2mm:
    • Yield Strength: Fy = 550 Mpa
    • Ultimate Strength: Fu = 550 Mpa
    • Hằng số Module G = 80x 10 3 Mpa
    • Khả năng chống cháy: Thuộc lớp “O” theo tiêu chuẩn AS1530 hoặc BS476


    Tư vấn
    Chat ngay